Quy chế Thực thi và Chế tài
Văn bản này là Quy chế Thực thi và Chế tài (mã cite: ENF) thuộc Khung Pháp lý Cộng đồng DonQuaan. Văn bản quy định nguyên tắc xử lý vi phạm, thang chế tài, trình tự ra án, chuẩn chứng cứ và chế độ hồ sơ áp dụng tại Server Discord "DonQuaan", định danh 1342729473245577267. Văn bản có hiệu lực ràng buộc đối với mọi chủ thể nêu tại Điều 0.2 kể từ ngày hiệu lực ghi tại khối kiểm soát tài liệu, theo nguyên tắc không hồi tố tại Điều 5.
Điều 0. Phạm vi và cách đọc
0.1. Văn bản này điều chỉnh: điều kiện hiệu lực của một án phạt; thang xử phạt và các biện pháp tạm thời; tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; trình tự lập án; chuẩn chứng cứ; chế độ hồ sơ và kiểm tra chéo.
0.2. Phạm vi chủ thể: toàn bộ Thành viên; toàn bộ Staff (bao gồm trial-mod, mod, head mod, admin, head admin); và Owner của Server.
0.3. Quan hệ với nguồn cao hơn: văn bản này chỉ bổ sung và đặt chuẩn cao hơn Discord Terms of Service, Discord Community Guidelines và pháp luật Việt Nam. Không điều khoản nào của văn bản này được giải thích theo hướng thay thế hoặc mâu thuẫn với các nguồn đó. Mọi hành vi bị Discord cấm đều bị cấm tại Server, kể cả khi văn bản này không nhắc lại.
0.4. Phân vùng canon: văn bản này là canon về kỷ luật và chứng cứ; mọi văn bản khác trong Khung Pháp lý Cộng đồng khi đề cập án phạt chỉ dẫn chiếu về đây và không lặp lại chi tiết. Chính sách Quyền riêng tư (PRV) là canon về dữ liệu. Điều khoản Sử dụng (TOS) là canon về Kênh chính thức. Các mảng tài chính và ủng hộ, an ninh kỹ thuật, sự kiện, nhân sự Staff và kế thừa được xử lý theo văn bản chuyên đề tương ứng.
0.5. Thủ tục khiếu nại, phúc thẩm và thủ tục sửa đổi được quy định tại Quy chế Khiếu nại và Phúc thẩm (APL). Dẫn chiếu trong văn bản này tới Điều 24 trở đi được hiểu là dẫn chiếu tới APL.
0.6. Cách dẫn chiếu: dẫn chiếu trong cùng văn bản viết dưới dạng "Điều 7.5"; dẫn chiếu sang văn bản khác viết kèm mã cite, ví dụ "CoC §6.3".
CHƯƠNG I - NGUYÊN TẮC NỀN TẢNG
Điều 1. Bốn điều kiện hiệu lực của một án phạt
1.1. Một án phạt chỉ có hiệu lực khi hội đủ đồng thời bốn điều kiện: (a) Có điều khoản được ban hành trước tại thời điểm hành vi xảy ra, theo nguyên tắc cấm hồi tố tại Điều 5; (b) Có hồ sơ án hợp lệ với bằng chứng lưu vết theo Chương IV; (c) Người ra án không có xung đột lợi ích với bất kỳ đương sự nào theo Điều 16; (d) Người bị xử có đường khiếu nại lên cấp không liên quan theo APL Chương VI.
1.2. Thiếu bất kỳ điều kiện nào nêu tại Điều 1.1, án phạt tự động vô hiệu khi bị khiếu nại, kể cả khi hành vi vi phạm là có thật. Án vô hiệu vì lỗi thủ tục không ngăn Staff lập án mới đúng thủ tục cho cùng hành vi, trong thời hiệu quy định tại Điều 17.
1.3. Ngoại lệ an toàn. Với các vụ thuộc Án Đỏ nhóm 9.1(a), (b), (e), lỗi thủ tục không làm vô hiệu biện pháp bảo vệ (ban bảo vệ, gỡ Nội dung, report Discord). Lỗi thủ tục ở nhóm này chỉ làm phát sinh nghĩa vụ lập lại hồ sơ đúng thủ tục trong 72 giờ và mở kỷ luật đối với người làm sai thủ tục; biện pháp bảo vệ được duy trì cho đến khi có kết luận. Không chủ thể nào được viện lỗi thủ tục để yêu cầu khôi phục quyền truy cập cho người bị nghi vấn thuộc nhóm an toàn khi chưa có kết luận vô tội.
Điều 2. Bình đẳng trước quy chế, không có ngoại lệ
2.1. Các yếu tố sau bị cấm dùng làm biến số của án phạt, ở cả chiều tăng và chiều giảm: số người theo dõi; danh tiếng ngoài đời; mức đóng góp cho Server (boost, ủng hộ, công sức xây dựng, thâm niên); quan hệ với Staff hoặc Owner; áp lực dư luận trong hoặc ngoài Server.
2.2. Đóng góp của Thành viên được ghi nhận tại hệ thống vinh danh riêng, niêm yết tại kênh giải thích vai trò (role) của Server, nơi mọi thông tin về role, bao gồm role đóng góp, được giải thích. Hệ thống vinh danh tách hoàn toàn khỏi hệ kỷ luật. Đóng góp không được dùng để bù trừ, giảm nhẹ hoặc miễn án phạt. Việc ghi nhận đóng góp không tạo ra bất kỳ quyền sở hữu, quyền phủ quyết hay phần vốn nào đối với Server.
2.3. Án phạt do Owner hoặc bất kỳ cấp nào ra đều đi qua cùng một quy trình lập án, cùng chuẩn chứng cứ và cùng đường khiếu nại theo APL §30. Không tồn tại án miễn khiếu nại.
2.4. Staff chịu chuẩn hành xử cao hơn Thành viên: với cùng một hành vi, khung áp cho Staff là khung áp cho Thành viên cộng thêm một bậc, không vượt Bậc 6, kèm xem xét kỷ luật vai trò theo STF.
Điều 3. Bằng chứng đi trước lời khẳng định
3.1. Không có hồ sơ thì không có án. Không chủ thể nào, kể cả Owner, được thi hành hình phạt từ mức Cảnh cáo chính thức (Bậc 2) trở lên mà không có hồ sơ án theo Điều 20; thời điểm lập hồ sơ theo Điều 15.1. Trường hợp khẩn cấp theo Điều 18 được thi hành trước và bổ sung hồ sơ trong thời hạn cứng.
3.2. Số lượng báo cáo không phải bằng chứng. Mười báo cáo cùng nội dung từ mười tài khoản có liên hệ với nhau được tính là một nguồn.
3.3. Ảnh chụp màn hình không đối chiếu được không phải bằng chứng; giá trị của ảnh đó giới hạn ở chứng cứ Bậc C theo Điều 14.3.
Điều 4. Áp lực đám đông không phải tình tiết
4.1. Mọi hình thức gây áp lực tập thể (đếm ngược đòi ban, đe doạ rời Server hàng loạt, gắn thẻ Owner dồn dập, chiến dịch bên ngoài) không rút ngắn quy trình xử lý và không làm nặng hoặc nhẹ mức án.
4.2. Khi vụ việc gây phản ứng diện rộng, Staff áp dụng biện pháp tạm thời theo Điều 8 và công bố theo mẫu tại Phụ lục D.
4.3. Ba loại việc không được đưa ra trưng cầu ý kiến cộng đồng trong mọi trường hợp: an toàn (trẻ em, tự hại, bạo lực); pháp lý; và án kỷ luật cụ thể. Đối với mọi việc khác, giá trị của kết quả trưng cầu (tham khảo hay quyết định) do văn bản quản trị xác định trước khi mở trưng cầu; trưng cầu không ghi rõ tính chất được mặc định là tham khảo.
Điều 5. Cấm hồi tố
5.1. Không xử phạt hành vi xảy ra trước ngày điều khoản cấm tương ứng có hiệu lực. Văn bản này áp dụng từ ngày hiệu lực 18/08/2026 và không hồi tố đối với hành vi trước ngày đó.
5.2. Khi phát hiện lỗ hổng bị khai thác, tức hành vi gây hại nhưng chưa có điều cấm: (a) sửa quy định cho tương lai và công bố; (b) được huỷ kết quả bất thường thu lợi từ lỗ hổng theo điều khoản gian lận cơ chế tại Điều 11.2 nếu điều khoản đó đã tồn tại; (c) không phạt người khai thác đối với hành vi trước ngày sửa quy định.
5.3. Ngoại lệ duy nhất của Điều 5.1: hành vi vốn đã bị cấm bởi Discord Terms of Service, Discord Community Guidelines hoặc pháp luật Việt Nam tại thời điểm xảy ra thì bị xử theo Điều 9 hoặc khung tương ứng, không phụ thuộc việc quy định của Server đã kịp ghi nhận hay chưa, vì các nguồn đó có hiệu lực thường xuyên tại Server theo Điều 0.3.
Điều 6. Quyền thực thi chỉ thuộc Staff
6.1. Chỉ Staff đương nhiệm có thẩm quyền thi hành biện pháp kỷ luật. Thành viên không được tự xử lý Thành viên khác: không tuyên án thay, không yêu cầu người khác xoá bài nhân danh quy định, không bêu vi phạm công khai. Thành viên phát hiện vi phạm thì báo cáo qua Kênh Một Cửa hoặc support@donquaan.com; ưu tiên sử dụng Kênh Một Cửa.
6.2. Báo cáo thiện chí được bảo vệ trong mọi trường hợp theo APL §29. Hành vi tự xử lý thay Staff nêu tại Điều 6.1, nếu lặp lại sau khi đã được nhắc chính thức một lần, là hành vi gây rối trật tự xử lý và bị xử ở Bậc 1-2 của thang án.
CHƯƠNG II - THANG XỬ PHẠT
Điều 7. Thang luỹ tiến chuẩn
7.1. Thang gồm sáu bậc, áp dụng luỹ tiến theo số lần vi phạm trong thời hạn tính lại quy định tại Điều 7.5:
| Bậc | Hình thức | Nội dung | Thẩm quyền tối thiểu |
|---|---|---|---|
| 1 | Nhắc nhở | Nhắc bằng văn bản (công khai tại chỗ hoặc riêng), ghi hồ sơ | 1 mod |
| 2 | Cảnh cáo chính thức | Cảnh cáo có ghi hồ sơ (công khai hoặc riêng), đếm vào chuỗi luỹ tiến | 1 mod |
| 3 | Mute / Timeout | Từ 01 giờ đến 07 ngày; mute trên 24 giờ là timeout nặng | 1 mod với mute đến 24 giờ; 2 người duyệt với mute trên 24 giờ theo Điều 13 |
| 4 | Kick | Loại khỏi Server, được phép quay lại | 2 người duyệt |
| 5 | Ban tạm thời | Từ 07 ngày đến 90 ngày | 2 người duyệt |
| 6 | Ban vĩnh viễn | Loại khỏi Server không thời hạn; án đi theo con người, không theo tài khoản, theo Điều 12 | 2 người duyệt, trong đó ít nhất 1 người cấp head mod trở lên |
Ngoại lệ thẩm quyền: với Án Đỏ nhóm an toàn 9.1(a), (b), (e) và tình trạng khẩn cấp theo Điều 18, một mod trực được thi hành ban bảo vệ tạm ngay và bổ sung người duyệt thứ hai theo Điều 13.3.
7.2. Khung theo hành vi. Mỗi loại vi phạm quy định tại CoC có khung (bậc tối thiểu đến bậc tối đa) niêm yết tại bảng khung phạt trên trang niêm yết Khung Pháp lý. Mod chọn mức trong khung; ra ngoài khung phải có phê duyệt của 2 người kèm lý do ghi trong hồ sơ.
7.3. Luỹ tiến. Tái phạm cùng nhóm hành vi trong thời hạn tại Điều 7.5 thì mức khởi điểm là bậc kế tiếp bậc đã áp gần nhất, không vượt trần khung. Án Bậc 1 được đếm vào chuỗi luỹ tiến và vì vậy phát sinh quyền khiếu nại theo APL §25.1.
7.4. Không nhảy bậc đối với vi phạm thông thường, trừ khi có tình tiết tăng nặng thuộc danh sách đóng tại Điều 10. Mỗi tình tiết cho phép nâng tối đa 1 bậc; tổng mức nâng không quá 2 bậc.
7.5. Thời hạn tính lại chuỗi luỹ tiến (thời hiệu tái phạm): án nhóm nhẹ (nhắc nhở, cảnh cáo - Bậc 1-2) hết hiệu lực đếm sau 90 ngày không tái phạm; nhóm vừa (mute, timeout - Bậc 3) sau 6 tháng; nhóm nặng (kick, ban tạm - Bậc 4-5) sau 12 tháng; Án Đỏ không hết hiệu lực đếm. Sau khi hết hạn, án cũ vẫn nằm trong hồ sơ nhưng không được dùng làm căn cứ nâng bậc.
7.6. Ưu tiên tự sửa sai. Người vi phạm tự nhận lỗi và không tái phạm được xem xét miễn hoặc giảm theo Điều 10.2(a). Trong một chuỗi luỹ tiến, một người được nhận tối đa 3 lần cảnh cáo (Bậc 1-2 cộng gộp, công khai hoặc riêng); vượt quá 3 lần thì án kế tiếp khởi điểm tối thiểu từ Bậc 3 (mute, timeout), sau đó là timeout nặng (mute trên 24 giờ, cần 2 người duyệt theo Điều 13), ban tạm và ban vĩnh viễn theo đúng thang. Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng thuộc Án Đỏ không đi qua thang này theo Điều 9.2.
Điều 8. Biện pháp tạm thời
8.1. Biện pháp tạm thời gồm: timeout tạm; hạn chế tương tác; khoá chủ đề; tạm gỡ Nội dung; ban bảo vệ tạm thời. Biện pháp tạm thời được áp dụng khi cần ngăn thiệt hại tiếp diễn trong quá trình xem xét, theo chuẩn chứng cứ thấp hơn án kết luận: Bậc B là đủ; Bậc C đủ cho biện pháp không mang tính kết tội như tách tiếp xúc.
8.2. Mọi thông báo về biện pháp tạm thời phải dùng chữ "TẠM" và ghi rõ: "Đây là biện pháp tạm thời trong quá trình xem xét, không phải kết luận vi phạm."
8.3. Biện pháp tạm thời có thời hạn tối đa 72 giờ; được gia hạn một lần bằng phê duyệt của 2 người, thời gian gia hạn không vượt quá thời hạn ban đầu. Hết hạn mà chưa có kết luận thì biện pháp tạm thời tự hết hiệu lực, trừ ba ngoại lệ: (a) Án Đỏ nhóm an toàn 9.1(a), (b), (e) - ban bảo vệ được duy trì tới khi có kết luận; (b) sự cố an ninh đang mở theo Điều 18 - biện pháp tạm thời được duy trì tới khi hoàn tất hậu kiểm theo Điều 18.3; (c) biện pháp tạm thời phát sinh từ APL §26.2 - duy trì tới khi cấp có thẩm quyền kết luận, tối đa 14 ngày, quá thời hạn này mà chưa có kết luận thì tự hết hiệu lực.
8.4. Biện pháp đóng băng không kết tội (khoá chủ đề, slow-mode, khoá luồng thảo luận) là công cụ hạ nhiệt chính thức. Mod được sử dụng mà không cần buộc tội bất kỳ ai; việc sử dụng không tạo hồ sơ vi phạm cho người trong cuộc.
Điều 9. Án Đỏ - không đi qua thang luỹ tiến
9.1. Danh mục Án Đỏ là danh sách đóng, chỉ được sửa đổi theo thủ tục sửa đổi tại APL §35: (a) CSAM và mọi hành vi xâm hại hoặc gạ gẫm tình dục người chưa thành niên; (b) NCII và deepfake nhạy cảm gắn mặt hoặc giọng người thật, không phụ thuộc việc nạn nhân có trong Server hay không và không phụ thuộc danh nghĩa trình diễn kỹ thuật; (c) Doxxing, xác định theo ngữ cảnh và ý định: tổng hợp hoặc đăng thông tin định danh người khác trong ngữ cảnh thù địch, không phụ thuộc việc thông tin đó có sẵn công khai hay không; (d) Đe doạ bạo lực có yếu tố định vị thật; hẹn gặp ngoài đời để giải quyết mâu thuẫn - bắt buộc can thiệp ngay kể cả khi hình thức thể hiện mang tính đùa cợt; (e) Nội dung vi phạm pháp luật hình sự Việt Nam, bao gồm nhóm hành vi thuộc khung Điều 117, 331 Bộ luật Hình sự, và kêu gọi khủng bố hoặc bạo lực; (f) Tổ chức hoặc tham gia mô hình thu tiền kết hợp yếu tố may rủi và trả thưởng; mua bán, quy đổi xu ảo ra tiền thật; (g) Lừa đảo chiếm đoạt tài sản có bằng chứng đạt Bậc A hoặc Bậc B, bao gồm mạo danh Owner, Staff hoặc Server để lừa đảo; (h) Nguỵ tạo bằng chứng: tạo hoặc chỉnh sửa Nội dung giả (ảnh chụp màn hình giả, nhật ký hội thoại do AI tạo, âm thanh hoặc video deepfake, báo cáo giả có phối hợp) nhằm làm người khác tin là thật để buộc tội, hạ uy tín hoặc kích hoạt quy trình xử lý. Tác phẩm châm biếm thể hiện rõ ràng là hư cấu và không nhằm đánh lừa không thuộc mục này. Xử lý theo Điều 9.4; (i) Tấn công có phối hợp (raid, brigading) theo định nghĩa tại Điều 11.3; (k) Chiếm đoạt hoặc phát tán trái phép dữ liệu cá nhân của Thành viên, bao gồm việc Staff dùng quyền truy cập ngoài mục đích moderation theo Điều 11.4.
9.2. Án Đỏ không đi qua thang luỹ tiến. Mức mặc định là ban vĩnh viễn ngay, hoặc ban bảo vệ tạm ngay kèm report Discord Trust and Safety đối với nhóm (a), (b), (e) theo quy trình an toàn riêng, kèm theo dõi tài khoản phụ theo Điều 12. Hành động bảo vệ được thực hiện trước; hồ sơ được bổ sung trong 01 giờ; kết luận được ban hành sau; việc công bố được thực hiện sau cùng hoặc không thực hiện. Vụ việc liên quan trẻ em được xử lý kín, không nêu tên bất kỳ bên nào.
9.3. Với nhóm (a), (b), (e), nghĩa vụ kèm theo là report Discord Trust and Safety ngay và, khi đủ ngưỡng pháp luật, hướng dẫn nạn nhân trình báo cơ quan chức năng. Server không điều tra thay, không tổ chức đối chất thay và không xử lý công khai. Bằng chứng nhóm (a) được bảo toàn theo quy trình an toàn: report kèm ghi metadata, không tải về, không phát tán nội bộ.
9.4. Nguỵ tạo bằng chứng bị xử nặng hơn hành vi bị vu cáo: ban vĩnh viễn, không thuộc diện ân xá tại Điều 12.4, áp dụng cho cả Thành viên và Staff. Nếu gây thiệt hại danh dự trên thực tế, Server hỗ trợ nạn nhân lập hồ sơ để tự tố giác theo pháp luật.
9.5. Vi phạm thiện chí chạm Án Đỏ về nội dung, ví dụ đăng nội dung bạo lực với mục đích cảnh báo, hoặc nạn nhân tự công khai bằng chứng có chứa dữ liệu cá nhân người khác theo Điều 14.8: Nội dung bị gỡ theo quy trình, không đặt ra thương lượng; người đăng lần đầu, không có ác ý, được xử ở thang thường Bậc 1-2, hoặc không lập án đối với nạn nhân nộp bằng chứng sai kênh lần đầu.
9.6. Tự hại và khủng hoảng tâm lý không phải đối tượng của chế tài kỷ luật. Thông điệp tự hại hoặc tự tử được xử lý theo quy trình an toàn sinh mạng SOP-01, do Owner ban hành và công bố tại kênh thông báo chính thức; khi SOP-01 chưa được ban hành, áp dụng trực tiếp các nguyên tắc tại khoản này: ưu tiên kết nối hỗ trợ và report Discord theo quy trình tự hại; không xoá lời kêu cứu trước khi bước hỗ trợ đã được thực hiện, chỉ giới hạn hiển thị nếu Nội dung có tính lan truyền gây hại; mod không tư vấn y tế hoặc tâm lý mà chỉ chuyển hướng tới hotline chính thức 111 (Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em, 24/7, miễn phí) và 115 (cấp cứu y tế), cùng các nguồn hỗ trợ đã niêm yết. Email hỗ trợ của Server không thay thế hotline khẩn cấp. Mọi dữ liệu liên quan là dữ liệu nhạy cảm và được truy cập ở mức tối thiểu. Hiện tượng thẩm mỹ hoá tự hại kéo dài được xử lý theo Điều 11.5.
9.7. Tài khoản xác nhận dưới 13 tuổi không bị coi là chủ thể vi phạm. Xử lý thống nhất, không mang tính trừng phạt: report Discord theo Discord Terms of Service; gỡ khỏi Server bằng thông báo trung tính; không công bố; không lưu dữ liệu ngoài mức tối thiểu của hồ sơ tuân thủ; không tự thiết lập chế độ dành cho trẻ em.
Điều 10. Tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ - danh sách đóng
10.1. Tăng nặng. Chỉ được viện dẫn các mục sau; cấm bổ sung tình tiết ngoài danh sách tại thời điểm xử lý: (a) Tái phạm trong thời hạn tại Điều 7.5; (b) Nhắm vào người ở vị thế yếu hơn rõ rệt (người mới, người chưa thành niên); (c) Hành vi có chuẩn bị, kéo dài hoặc có hệ thống; (d) Lôi kéo người khác cùng vi phạm; (e) Cản trở việc xử lý (xoá bằng chứng, đe doạ nhân chứng, đe doạ Staff); (f) Vi phạm trong thời gian đang chịu án khác.
10.2. Giảm nhẹ: (a) Tự nhận lỗi và khắc phục trước khi bị lập án. Với vi phạm lần đầu, thuộc nhóm nhẹ, không tái phạm, có thể miễn (dừng ở nhắc nhở không đếm chuỗi) hoặc giảm bậc theo Điều 7.6; (b) Bị khiêu khích có hệ thống. Khi xử lý vụ việc mang tính phản ứng lại, mod bắt buộc rà lịch sử tương tác tối thiểu 14 ngày giữa các bên trước khi ra án; người bị khiêu khích được giảm đáng kể nhưng không được miễn hoàn toàn, vì bối cảnh làm giảm mức án chứ không xoá hành vi; người khiêu khích bị lập án riêng theo Điều 11.1 như một vi phạm độc lập, không đòi hỏi bất kỳ phát ngôn đơn lẻ nào đạt ngưỡng nặng; (c) Vi phạm lần đầu và hậu quả đã được khắc phục; (d) Hiểu nhầm ngôn ngữ có xác nhận của người thẩm định biết cả hai ngữ cảnh, áp dụng cho cáo buộc kỳ thị liên quan đa ngôn ngữ.
10.3. Mọi tình tiết được viện dẫn phải ghi vào hồ sơ án kèm bằng chứng. Tình tiết không có trong danh sách này không có giá trị.
Điều 11. Các vi phạm độc lập với nội dung từng thông điệp
11.1. Gây hấn tích luỹ. Chuỗi hành vi dưới ngưỡng đơn lẻ (mỉa mai, công kích gián tiếp, trích nhại, biểu cảm chế giễu) nhắm vào cùng một người hoặc nhóm và kéo dài được xử theo mẫu hành vi trên nhật ký tối thiểu 14 ngày. Chuẩn đánh giá là cách hiểu của người đọc thông thường; kết luận cần hội ý tối thiểu 2 mod.
11.2. Gian lận cơ chế. Dùng tự động hoá, đa tài khoản, khai thác lỗi hệ thống, lỗi bot hoặc lỗi thể lệ để trục lợi kết quả (điểm, giải thưởng, quyền lợi) dẫn tới huỷ kết quả bất thường và xử lý theo khung, không phụ thuộc việc thủ đoạn cụ thể có được liệt kê trước hay không.
11.3. Tấn công có phối hợp. Kết luận cần tối thiểu 2 trong 4 tiêu chí khách quan: (i) cụm tham gia hoặc kích hoạt bất thường theo thời gian; (ii) nguồn hoặc quan hệ chung; (iii) mẫu nội dung trùng kịch bản; (iv) nhắm cùng mục tiêu hoặc sự kiện. Kết luận phải được 2 người duyệt. Khi đủ tiêu chí, được áp dụng biện pháp hàng loạt tạm thời theo Điều 18 kèm hậu kiểm bắt buộc.
11.4. Lạm dụng quyền hạn và quyền truy cập dữ liệu, chỉ áp dụng cho Staff. Dùng quyền xem kênh, nhật ký hoặc hồ sơ ngoài mục đích xử lý vụ việc được giao (theo dõi đời tư, giám sát cá nhân, đưa thông tin Thành viên ra ngoài, dùng dữ liệu để gây áp lực) là vi phạm độc lập, khung Bậc 5-6 kèm tước vai trò, không phụ thuộc việc thông tin đã bị phát tán hay chưa. Trường hợp có yếu tố đe doạ, cưỡng ép hoặc phát tán thì xử theo Điều 9.1(k) và chuyển hồ sơ hỗ trợ nạn nhân theo đường pháp luật (Luật 91/2025 và Nghị định 356/2025). Nguyên tắc thành văn: quyền moderation chỉ được dùng cho mục đích moderation.
11.5. Lệch chuẩn môi trường tích luỹ. Khi một kênh hoặc nhóm dịch chuyển dần khỏi chuẩn (văn hoá 18+ tại nơi có người chưa thành niên; thẩm mỹ hoá tự hại) mà không xác định được ngày vi phạm đơn lẻ: bước 1 là biện pháp cấu trúc không kết tội theo Điều 8.4 (khoá hoặc thiết lập lại kênh, siết quyền, thông báo tái lập chuẩn, ghi ngày); bước 2 là lập án cá nhân chỉ đối với hành vi xảy ra sau thông báo tái lập chuẩn, giữ nguyên tắc cấm hồi tố, trừ hành vi tự thân đã vi phạm điều khoản có sẵn.
Điều 12. Ban vĩnh viễn, né ban và ân xá
12.1. Án ban vĩnh viễn đi theo con người, không theo tài khoản. Tài khoản thay thế của người bị ban vĩnh viễn, khi bị phát hiện hoặc bị tố cáo, bị ban nếu việc nhận diện có xác minh đạt chuẩn tại Điều 12.2, với mức ban vĩnh viễn.
12.2. Chuẩn nhận diện tài khoản thay thế: (a) đương sự thừa nhận; hoặc (b) tối thiểu 3 dấu hiệu độc lập khớp nhau (hành vi đặc trưng, khung thời gian, chi tiết chỉ người cũ biết, liên hệ kỹ thuật kiểm chứng được). Dấu hiệu văn phong tương tự, đứng một mình, không bao giờ đủ. Kết luận phải được người thứ hai cấp head mod trở lên duyệt.
12.3. Tài khoản thay thế bị phát hiện thì bị ban. Thời gian hành xử tốt bằng tài khoản thay thế không được tính là căn cứ giảm án gốc.
12.4. Đường ân xá chính thức. Người bị ban vĩnh viễn theo thang thường (Bậc 6 luỹ tiến) được nộp đơn xin tái xét qua kênh khiếu nại sau tối thiểu 12 tháng, kèm tự thú đầy đủ, bao gồm khai báo tài khoản thay thế nếu có, trước khi bị phát hiện. Ban vĩnh viễn vì Án Đỏ không thuộc diện ân xá. Đơn do Hội đồng phúc thẩm theo APL §27 quyết định trên các tiêu chí công khai: thời gian, mức độ hành vi gốc, thái độ và rủi ro tái phạm. Tự thú trước khi bị phát hiện là tình tiết có lợi; khai báo sau khi đã bị phát hiện thì không.
CHƯƠNG III - QUY TRÌNH RA ÁN
Điều 13. Quy tắc hai người duyệt đối với án nặng
13.1. Các quyết định sau bắt buộc có 2 người phê duyệt độc lập, ghi danh trong hồ sơ án: mute trên 24 giờ; kick; ban tạm; ban vĩnh viễn; huỷ kết quả sự kiện; công bố án ra kênh công khai; kết luận về tài khoản thay thế theo Điều 12.2; kết luận về tấn công có phối hợp theo Điều 11.3.
13.2. Hai người duyệt không được: cùng là đương sự hoặc người báo cáo; có quan hệ phải tự rút theo Điều 16 với bất kỳ bên nào; hoặc là cấp dưới trực tiếp đang trong kỳ đánh giá của nhau đối với án kỷ luật Staff.
13.3. Trường hợp khẩn cấp không kịp có 2 người duyệt: thi hành trước theo Điều 18, hoặc ban bảo vệ theo Điều 9.2; người duyệt thứ hai xác nhận trong 24 giờ. Không có xác nhận thì án chuyển thành biện pháp tạm thời, chịu Điều 8.3 kể cả các ngoại lệ của điều đó, và được xử lý lại từ đầu.
Điều 14. Chuẩn chứng cứ ba bậc
14.1. Bậc A, đủ để kết án: dữ liệu Server tự xác minh được, gồm thông điệp còn tồn tại trên Server, nhật ký kiểm toán của Discord, nhật ký do bot của Server tự xuất có message ID, user ID và timestamp, và được người phúc thẩm đối chiếu lại được.
14.2. Bậc B, đủ để mở điều tra và áp dụng biện pháp tạm thời: ảnh chụp màn hình hoặc bản ghi do một bên nộp kèm tối thiểu một yếu tố kiểm chứng độc lập (message ID tra ngược được, nhân chứng không cùng nhóm quan hệ, metadata khớp chéo). Nhiều nguồn Bậc B độc lập trên thực tế, tức khác người nộp, khác thời điểm và có chi tiết khớp chéo, có thể cộng lại đạt chuẩn kết án cho án đến Bậc 5.
14.3. Bậc C, chỉ đủ để ghi nhận: lời khai đơn lẻ, ảnh không kiểm chứng được, thông tin dạng nhiều người cùng nói. Bậc C không bao giờ đủ để kết án hoặc công bố; chỉ đủ cho biện pháp không mang tính kết tội (tách tiếp xúc, tăng giám sát, ghi hồ sơ chờ).
14.4. Án Bậc 6 và mọi án có nhãn nặng về nhân phẩm (quấy rối, kỳ thị) chỉ được tuyên trên chứng cứ Bậc A. Ngoại lệ duy nhất là Án Đỏ nhóm an toàn 9.1(a), (b), (e), nơi biện pháp là ban bảo vệ kèm report Discord và bên xác minh là Discord hoặc cơ quan chức năng, Server không kết luận về nội dung thay các chủ thể đó. Án Bậc 5 được tuyên trên chứng cứ Bậc A hoặc tổ hợp Bậc B đạt chuẩn tại Điều 14.2.
14.5. Bằng chứng từ tin nhắn riêng. Server không tiếp cận được tin nhắn riêng và không kết án dựa trên ảnh chụp màn hình tin nhắn riêng một chiều. Với cáo buộc phát sinh từ tin nhắn riêng, Server chỉ được: (a) áp dụng biện pháp bảo vệ tạm nếu chạm nhóm an toàn trẻ em; (b) hướng dẫn người báo cáo report Discord, vì Discord có khả năng xác minh; (c) điều tra hành vi diễn ra trong Server của người bị tố cáo.
14.6. Bằng chứng thoại. Thoại là vùng bằng chứng yếu. Án dựa trên thoại cần tối thiểu 2 nhân chứng không cùng nhóm quan hệ hoặc bản ghi hợp lệ; bản ghi chỉ hợp lệ khi phiên đó đã được công bố trước quy định ghi âm. Án dựa trên thoại bị giới hạn trần ở Bậc 3, trừ khi có yếu tố Án Đỏ. Cấm giám sát thoại ẩn danh.
14.7. Bằng chứng từ ngoài Server (nhóm chat riêng bị rò rỉ, nền tảng khác) chỉ được sử dụng khi tự thân đạt Bậc A hoặc Bậc B và hành vi thuộc phạm vi thẩm quyền tại Điều 19. Việc nói xấu Staff trong nhóm kín ngoài Server không phải vi phạm thuộc thẩm quyền của Server.
14.8. Kênh nộp bằng chứng riêng tư. Mọi bằng chứng chứa dữ liệu cá nhân (tin nhắn riêng, hình ảnh, thông tin định danh) được nộp qua kênh kín: Kênh Một Cửa, chỉ Staff xử lý vụ việc được tiếp cận, hoặc private@donquaan.com khi cần ẩn danh. Không đăng bằng chứng loại này tại kênh chung. Nạn nhân thiện chí công khai bằng chứng lần đầu được xử theo Điều 9.5, gồm gỡ Nội dung và hướng dẫn lại, không lập án; vụ việc gốc của họ vẫn được thụ lý đầy đủ, việc nộp sai kênh không làm mất quyền được xử lý.
Điều 15. Trình tự lập án tiêu chuẩn
15.1. Trình tự bắt buộc: (1) Ghi nhận; (2) Lập hồ sơ theo Điều 20 vào kênh nhật ký tập trung; (3) Thi hành đúng mức trong khung; (4) Thông báo cho người bị xử bằng văn bản, nêu điều khoản vi phạm, mức án, thời hạn và đường khiếu nại; (5) Niêm yết vào sổ án theo Điều 21. Thời điểm lập hồ sơ: án Bậc 3 trở lên phải có hồ sơ trước khi thi hành; án Bậc 1-2 và biện pháp tại chỗ được thi hành ngay và bổ sung hồ sơ trong 01 giờ; trường hợp khẩn cấp và Án Đỏ theo Điều 18 và Điều 9.2.
15.2. Thời hạn xử lý một vụ việc thông thường kể từ khi tiếp nhận báo cáo: 48 giờ đối với án Bậc 1-3; 07 ngày đối với án Bậc 4-6, do cần nghe hai bên và có 2 người duyệt. Quá hạn mà chưa kết luận thì phải thông báo gia hạn kèm lý do; gia hạn tối đa một lần và thời gian gia hạn không vượt quá thời hạn ban đầu.
15.3. Trước khi ra án Bậc 3 trở lên, người bị xem xét có quyền trình bày bằng văn bản trong 24 giờ đối với án Bậc 3 và 48 giờ đối với án Bậc 4-6 hoặc Án Đỏ không khẩn cấp. Với Án Đỏ khẩn cấp và trường hợp khẩn cấp, biện pháp được thi hành trước và quyền trình bày được thực hiện ở khâu khiếu nại.
15.4. Mọi buổi làm việc về án phạt mặc định được thực hiện bằng văn bản trong kênh lưu vết. Cấm trao đổi về án qua thoại, trừ trường hợp bất khả kháng theo APL §34.1.
Điều 16. Xung đột lợi ích và nghĩa vụ tự rút
16.1. Staff phải tự rút (recuse) khỏi việc lập án, duyệt án, phúc thẩm hoặc điều tra khi có với bất kỳ đương sự nào một trong các quan hệ sau: thân thiết cá nhân; gia đình; tình cảm, hiện tại hoặc quá khứ; mâu thuẫn cá nhân; quan hệ tiền bạc hoặc giao dịch; đã nhận quà vượt mức tượng trưng 200.000đ, bao gồm Nitro, gift code và hiện vật quy đổi. Trường hợp không xác định được mình có thuộc diện phải tự rút hay không thì phải khai báo với cấp trên để cấp trên quyết định; Staff đã khai báo trung thực và được cho phép tiếp tục thì không chịu chế tài tại Điều 16.2.
16.2. Không tự rút, không khai báo mà bị phát hiện thì án vô hiệu và Staff bị lập hồ sơ kỷ luật, kể cả khi án đúng người, đúng hành vi.
16.3. Hai Staff có quan hệ nêu tại Điều 16.1 với nhau không được cùng duyệt một án, không cùng nắm một vùng quyền và không xử lý án liên quan đến nhau.
16.4. Staff duy trì sổ khai báo lợi ích, gồm quan hệ đáng kể trong Server, giao dịch với Thành viên và quà tặng; việc khai báo là điều kiện giữ vai trò. Thành viên có quyền yêu cầu đổi người xử lý khi nêu được căn cứ xung đột lợi ích cụ thể; yêu cầu này do cấp trên của mod đang xử lý quyết định trong 24 giờ.
Điều 17. Thời hiệu đối với vi phạm cũ
17.1. Thời hiệu lập án tính từ ngày hành vi xảy ra, hoặc từ ngày hành vi kéo dài chấm dứt: (a) Vi phạm thang thường Bậc 1-3: 60 ngày; (b) Vi phạm thang thường Bậc 4-6: 6 tháng; (c) Án Đỏ nhóm 9.1(c), (d), (g), (h), (i), (k): 24 tháng; (d) Án Đỏ nhóm 9.1(a), (b), (e), (f): không áp dụng thời hiệu, vì các hành vi này đồng thời là vấn đề pháp luật và an toàn.
17.2. Thời hiệu bị tạm dừng trong thời gian đương sự chủ động che giấu hành vi, hoặc rời Server sau khi vụ việc đã được ghi nhận hoặc đang được điều tra. Việc rời Server trong tình huống bình thường không được coi là né tránh xử lý.
17.3. Hết thời hiệu thì không lập án mới cho hành vi đó; hành vi vẫn được ghi nhận vào hồ sơ với giá trị ngữ cảnh và không được dùng làm căn cứ nâng bậc.
Điều 18. Tình trạng khẩn cấp
18.1. Tình trạng khẩn cấp được kích hoạt theo tiêu chí khách quan định sẵn (raid, Nội dung thuộc Án Đỏ đang lan, tài khoản có quyền bị chiếm) theo văn bản an ninh chuyên đề về các mức phòng thủ. Khi văn bản an ninh chuyên đề chưa có hiệu lực, căn cứ kích hoạt là STF §38-39. Ngưỡng raid: từ 20 tài khoản phối hợp trở lên, hoặc từ 10 lượt tham gia mỗi phút trở lên.
18.2. Trong tình trạng khẩn cấp, mod trực được: thi hành biện pháp tạm thời và biện pháp hàng loạt không cần 2 người duyệt trước; khoá kênh hoặc Server; tước quyền tạm thời đối với tài khoản Staff có dấu hiệu bị chiếm, kể cả tài khoản cấp cao hơn mình. Owner có quyền can thiệp ngay lập tức trong tình huống khẩn cấp hoặc nghiêm trọng theo APL §30.1(b). Hành động khẩn cấp thiện chí, đúng quy trình, không bị kỷ luật, kể cả khi sau đó được xác định là không cần thiết hoặc nhầm.
18.3. Hậu kiểm bắt buộc trong 24 giờ, do một người không ra lệnh hành động đó thực hiện: rà 100% danh sách bị xử lý; bổ sung đầy đủ hồ sơ án; người bị xử lý nhầm được khôi phục ngay kèm xin lỗi theo mẫu tại Phụ lục C, với nội dung xác nhận biện pháp khẩn cấp đã ảnh hưởng nhầm tới người đó, nhận đúng lỗi cụ thể và không phủ nhận toàn bộ hệ thống.
18.4. Kênh kháng nghị khẩn dành cho người bị xử lý trong sự cố: support@donquaan.com, tiêu đề ghi "KHÁNG BAN KHẨN", do người bị ban không truy cập được Server. Thời hạn xử lý 24 giờ. Kênh này được niêm yết công khai thường trực.
Điều 19. Phạm vi thẩm quyền
19.1. Mặc định, Server chỉ xử lý hành vi (a) diễn ra trong Server; (b) diễn ra tại sự kiện chính thức mang danh nghĩa Server, được Ban vận hành uỷ quyền bằng văn bản. Sự kiện do Thành viên tự tổ chức mà không có uỷ quyền bằng văn bản không phải sự kiện chính thức. Server niêm yết quy định phân định này công khai thường trực.
19.2. Ngoại lệ, theo danh sách đóng: hành vi ngoài Server bị xử lý khi nhắm trực tiếp vào Thành viên hoặc Staff vì tư cách thành viên (doxxing, quấy rối qua tin nhắn riêng, phát tán nội dung nội bộ bị bóp méo, tổ chức tấn công Server), hoặc khi mạo danh, lạm dụng danh nghĩa Server, bao gồm việc nhân danh Server gây xung đột hoặc tấn công cộng đồng khác, kể cả với động cơ bảo vệ Server.
19.3. Vụ việc đời tư ngoài Server của Thành viên, kể cả người có ảnh hưởng, không được xử lý theo dư luận. Server chỉ hành động khi có kết luận pháp lý liên quan trực tiếp đến an toàn cộng đồng, hoặc khi hành vi lặp lại trong Server. Phát ngôn chuẩn: "Hành vi ngoài Server không thuộc thẩm quyền xử lý của chúng tôi."
CHƯƠNG IV - HỒ SƠ ÁN
Điều 20. Hồ sơ án nội bộ
20.1. Mỗi án từ Bậc 1 trở lên có một mục ghi trong kênh nhật ký tập trung, thuộc danh mục kênh nhật ký của Staff (danh mục Log Staff); danh mục là định danh, không liệt kê từng kênh. Mục ghi do bot lập hoặc lập theo mẫu tại Phụ lục A, bắt buộc gồm: (a) User ID của người bị xử; cấm định danh chỉ bằng tên hiển thị; (b) Điều khoản viện dẫn, ghi số điều cụ thể; (c) Bằng chứng: liên kết thông điệp, message ID, hoặc hình ảnh kèm ID đối chiếu, kèm bậc chứng cứ A, B hoặc C; (d) Mức án, thời hạn, tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ được viện dẫn; (e) User ID của mod lập án và của người duyệt thứ hai, nếu thuộc Điều 13; (f) Timestamp.
20.2. Thời điểm lập hồ sơ theo Điều 15.1: án Bậc 3 trở lên lập trước khi thi hành; án Bậc 1-2 và trường hợp khẩn cấp bổ sung trong 01 giờ. Án không có hồ sơ trong thời hạn thì tự vô hiệu khi bị khiếu nại, trừ ngoại lệ tại Điều 1.3, và mod bị nhắc nhở kỷ luật; tái phạm được xử theo STF.
20.3. Hồ sơ án không được xoá hoặc sửa. Việc đính chính được thực hiện bằng mục ghi bổ sung có nêu lý do. Mọi chỉnh sửa phải truy vết được.
20.4. Thời hạn lưu hồ sơ, tuân thủ nguyên tắc giới hạn mục đích của Luật 91/2025 và Nghị định 356/2025; chính sách dữ liệu đầy đủ theo PRV: (a) Hồ sơ án thường (nhật ký mod) lưu 24 tháng; nhật ký bot lưu 90 ngày; (b) Mọi kênh, bao gồm kênh tâm sự, đều được ghi nhật ký, không có ngoại lệ, và được niêm yết theo PRV. Nhật ký kênh tâm sự xếp quyền xem ở tầng 2, gồm Head Admin trở lên và Owner; mô tả kênh tâm sự phải khuyến cáo Thành viên không chia sẻ thông tin định danh nhạy cảm; (c) Hồ sơ vụ việc có yếu tố pháp lý được lưu đến khi hết nghĩa vụ pháp lý liên quan; (d) Nhật ký đặc biệt, theo danh mục hẹp gồm nhật ký nhân sự, nhật ký phân quyền, vi phạm đặc biệt và ngữ cảnh đặc biệt, được lưu vô thời hạn và giữ nội bộ; chỉ công bố ở dạng ẩn danh hoặc tóm tắt, trừ trường hợp có nghĩa vụ pháp lý cung cấp cho cơ quan chức năng; (e) Quyền truy cập phân theo phân quyền ba tầng tại PRV §13.2 và theo vụ việc: nhật ký thường (nhật ký mod, nhật ký bot, hồ sơ xử phạt Thành viên) do toàn bộ Staff đương nhiệm truy cập; nhật ký đặc biệt chỉ do Head Admin trở lên và Owner truy cập; hồ sơ liên quan trẻ em do nhóm hẹp từ 2 đến 3 người được định danh trước theo từng vụ truy cập; (f) Đầu mối bảo vệ dữ liệu là Owner trong giai đoạn chưa có pháp nhân, chuyển sang pháp nhân khi thành lập; vị trí dự phòng là Head Admin, do Owner bổ nhiệm và công bố tại kênh thông báo chính thức, có hiệu lực từ thời điểm công bố. Khi chưa có người đảm nhiệm, thẩm quyền thuộc Owner; (g) Yêu cầu xoá dữ liệu của đương sự được trả lời bằng văn bản theo mẫu do Owner ban hành: phần phục vụ khiếu nại hoặc nghĩa vụ pháp lý được giữ lại theo căn cứ hợp pháp; phần ngoài phạm vi đó được đáp ứng trong khả năng kỹ thuật.
Điều 21. Sổ án công khai ẩn danh hoá
21.1. Server duy trì sổ án ẩn danh hoá theo cơ chế tra cứu theo yêu cầu, thay cho công bố định kỳ chủ động. Thành viên tạo yêu cầu tại Kênh Một Cửa để hỏi thông tin án ẩn danh. Nội dung được cung cấp gồm: loại hành vi, điều khoản, mức án, ngày và mod xử lý; danh tính người bị phạt được ẩn.
21.2. Ngoại lệ được nêu user ID chỉ áp dụng với án ban vĩnh viễn vì Án Đỏ và chỉ khi hội đủ đồng thời: (a) đã hết thời hạn khiếu nại hoặc phúc thẩm đã y án; (b) mục đích duy nhất là phòng vệ cộng đồng, gồm cảnh báo lừa đảo và tài khoản thay thế nguy hiểm; (c) không thuộc vụ việc liên quan trẻ em, tự hại hoặc đang có yếu tố tố tụng; (d) không nêu chi tiết mang tính giật gân. Án đã nêu ID mà sau đó bị lật thì phải gỡ và đính chính với cùng mức độ hiển thị theo APL §28.
21.3. Thành viên có quyền đối chiếu mức án giữa các vụ việc cùng loại hành vi theo nguyên tắc cùng lỗi thì cùng khung, thông qua cơ chế tra cứu tại Điều 21.1.
Điều 22. Kiểm tra chéo định kỳ
22.1. Mỗi quý, một Staff không cùng ca trực, được chỉ định luân phiên, rà soát: 10% án lấy ngẫu nhiên; 100% án của mod bị khiếu nại từ 2 lần trở lên trong kỳ; thống kê phân bố mức án theo từng mod; 100% các lần viện dẫn ngoại lệ tại Điều 1.3.
22.2. Khi phát hiện lệch chuẩn có hệ thống ở một mod, ví dụ luôn áp mức kịch khung với một số người hoặc luôn áp mức thấp với người quen, phải mở hồ sơ kỷ luật Staff. Thực thi chọn lọc (selective enforcement) là vi phạm kỷ luật của mod.
22.3. Kết quả kiểm tra chéo được tổng hợp, không nêu vụ việc cụ thể, và công bố nội bộ. Bản tóm tắt số liệu được công bố cho cộng đồng mỗi quý, ngay sau kỳ kiểm tra chéo tại Điều 22.1.
Điều 23. Hồ sơ tuân thủ
23.1. Mọi vụ Án Đỏ có biên bản ghi timestamp từng bước: phát hiện, gỡ, report Discord, ban, chuyển cấp, ghi nhật ký. Bộ hồ sơ này là căn cứ đối chứng khi có cáo buộc Server dung túng Nội dung vi phạm, bao gồm trường hợp bên tấn công tự đăng Nội dung vi phạm rồi tự báo cáo Server, khi kháng cáo tới Discord Trust and Safety, và khi cơ quan chức năng yêu cầu. Bộ hồ sơ phải đóng gói được trong 01 giờ.
23.2. Cấm sử dụng hồ sơ án làm chất liệu truyền thông, kể cả nhằm chứng minh năng lực xử lý, đặc biệt đối với vụ việc liên quan trẻ em và tự hại.
Thủ tục khiếu nại và phúc thẩm được niêm yết tại văn bản riêng: Quy chế Khiếu nại và Phúc thẩm.
